Rung toàn thân (Whole-body vibration) theo QCVN 27:2016/BYT
Rung toàn thân (Whole-body vibration): Là rung chuyển tác động lên toàn thân của người lao động. Tùy theo phương tác động của rung chuyển mà chia ra rung đứng (tác động theo chiều thẳng đứng của thân) và rung ngang (tác động theo chiều ngang của thân).
2.1. Mức cho phép gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số (ốcta) được quy định ở Bảng 3.
Dải tần số (Hz) |
Gia tốc rung (m/s2) |
Vận tốc rung (m/s) |
||
Rung đứng |
Rung ngang |
Rung đứng |
Rung ngang |
|
1 (0,08-1,4) |
1,10 |
0,39 |
20,0.10–2 |
6,3.10–2 |
2 (1,4-2,8) |
0,79 |
0,42 |
7,1.10–2 |
3,6.10–2 |
4 (2,8-5,6) |
0,57 |
0,80 |
2,5.10–2 |
3,2.10–2 |
8 (5,6-11,2) |
0,60 |
1,62 |
1,3.10–2 |
3,2.10–2 |
16 (11,2-22,4) |
1,14 |
3,20 |
1,1.10–2 |
3,2.10–2 |
31,5 (22,4-45) |
2,26 |
6,38 |
1,1.10–2 |
3,2.10–2 |
63 (45-90) |
4,49 |
12,76 |
1,1.10–2 |
3,2.10–2 |
Bảng 3. Mức cho phép gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số ốc ta không vượt quá các giá trị sau:
Chú ý: Khi khảo sát rung thường chỉ đo một trong hai đại lượng (gia tốc rung hoặc vận tốc rung).
2.2. Mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh đối với rung đứng không quá 0, 54m/s2 (theo trục z), đối với rung ngang không quá 0,38m/s2 (theo trục x,y).
2.3. Mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh theo thời gian tiếp xúc: đối với các loại phương tiện, vị trí làm việc khác nhau có hệ số hiệu chỉnh khác nhau:
Loại 1: Rung vận chuyển, rung trong giao thông tác động tại chỗ làm việc của những máy di động và các phương tiện vận tải khi làm việc. Ví dụ: Lái xe tải, điều khiển máy kéo nông nghiệp, máy làm đường…
Mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh theo thời gian tiếp xúc bằng gia tốc hiệu chỉnh nhân với hệ số 1. Đối với rung đứng không quá 0,54m/s2 (theo trục z), đối với rung ngang không quá 0,38m/s2 (theo trục x,y).
Loại 2: Rung vận chuyển – công nghệ, tác động tại chỗ làm việc của những máy móc, phương tiện di động hạn chế trên những khu vực nhất định của mặt bằng sản xuất hoặc mặt bằng nơi khai mỏ. Ví dụ: điều khiển máy xúc, lái các loại cẩu, các loại máy khai mỏ (máy liên hợp khai mỏ).
Mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh theo thời gian tiếp xúc bằng gia tốc hiệu chỉnh nhân với hệ số 0,5. Đối với rung đứng không quá 0,27m/s2 (theo trục z), đối với rung ngang không quá 0,19m/s2 (theo trục x,y).
Loại 3: Rung do công nghệ sản xuất, tác động tại chỗ làm việc của những máy tĩnh tại hoặc truyền ra nơi làm việc không có nguồn rung. Ví dụ: điều khiển máy công cụ, nền của các máy cố định trong sản xuất.
Mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh theo thời gian tiếp xúc bằng gia tốc hiệu chỉnh nhân với hệ số 0,16. Đối với rung đứng không quá 0,086m/s2 (theo trục z), đối với rung ngang không quá 0,06m/s2 (theo trục x,y).
Thiết bị đáp ứng Rung toàn thân (Whole-body vibration) theo QCVN 27:2016/BYT
SV106 – Máy đo rung dải tần (đo rung cục bộ và rung toàn thân)
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TECHNO
Mr. Lợi – 0926 870 870 (Call & Zalo 24/7)
Email: loi.phung@technoshop.com.vn
Website: